Ambroxol – Thuốc long đơm tiêu chất nhầy hiệu quả nhất

Ambroxol là 1 thuốc long đờm được sản xuất ngay tại Việt Nam và đã được cục quản lý dược bộ y tế cấp phép lưu hành với số đăng kí VD-21200-14 

Tổng quan về thuốc Ambroxol

Nguồn gốc của thuốc Ambroxol

Nhà sản xuất: Ambroxol là thuốc do công ty cổ phần dược Danapha sản xuất (địa chỉ: 253 Dũng Sĩ Thanh Khê, tp. Đà Nẵng Việt Nam).

Nhà cung ứng: Ambroxol cũng được chính công ty cổ phần dược Danapha chịu trách nhiệm đăng kí và cung ứng trên thị trường Việt Nam.

Ambroxol_1

Hình thức đóng gói và bảo quản của thuốc Ambroxol

Thuốc Ambroxol được bào chế dưới dạng siro, đóng gói dạng hộp 1 chai 60ml

Yêu cầu bảo quản thuốc Ambroxol nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 300C và lưu ý không bảo quản thuốc trong tủ lạnh để đảm bảo độ ổn định cũng như tác dụng của Ambroxol trong thời hạn sử dụng là 36 tháng kể từ ngày sản xuất

Thành phần và công dụng 

Thành phần của thuốc Ambroxol

Mỗi 5ml Ambroxol có chứa:

  • Ambroxol (dạng Ambroxol HCl) hàm lượng 15 mg
  • Phối hợp tá dược gồm Na CMC, Acid citric, Natri metabisulfit, Sucralose, Natri benzoat, EDTA, Propylen glycol, Glycerin, NaOH, hương Tutti, tinh dầu Eucalyptol, Sorbitol và nước tinh khiết vừa đủ.
  • Trong đó thành phần hoạt chất chính là Ambroxol. Về bản chất. Ambroxol là 1 chất chuyển hóa của Bromhexin, có tác dụng làm loãng đờm, kháng viêm, gây tê nhẹ và kích thích tổng hợp chất diện hoạt tại phế nang.
  • Thành phần tá dược giúp hình thành dạng thuốc siro, đem lại mùi vị dễ chịu và vị ngọt khi uống. Các thành phần này được thêm vào cũng hỗ trợ Ambroxol đẩy nhanh tốc độ hòa nhày, tăng tống đờm và làm dịu niêm mạc đường hô hấp

Công dụng của thuốc Ambroxol 

Ambroxol có tác dụng long đờm và làm dịu phế quản.

  • Ambroxol là chất chuyên hóa và có công dụng tương tự như Bomhexin. Ambroxol được coi như 1 chất hoạt hóa chát diện hoạt ở phế nang, kích thích tổng hợp các chất diện hoạt này và làm loãng đờm nhày, giảm tính đặc quánh của đờm và giúp cho dễ tống đờm ra ngoài, vì vậy thuốc có tác dụng long đờm. 
  • Trong một số tài liệu còn ghi nhận Ambroxol cải thiện được triệu chứng và làm giảm số đợt cấp cho các bệnh nhân mắc bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nặng.
  • Không chỉ vậy, từ các nghiên cứu gần đây còn chỉ ra rằng Ambroxol có tính chất kháng viêm và có hoạt tính của chất chống oxy hóa. 
  • Bên cạnh đó, Ambroxol có tác dụng chẹn kênh natri ở màng tế bào, ức chế khử cực nên còn có tác dụng gây tê tại chỗ.

Ambroxol_12

Những lưu ý khí sử dụng thuốc Ambroxol

Sử dụng thuốc như thế nào? Khi nào?

Về liều dùng: Mỗi bệnh nhân khác nhau sẽ có những mức liều khác nhau và nên tuân thủ theo liều mà bác sĩ chỉ định. Dưới đây là liều tham khảo:

  • Trường hợp bệnh nhân là người lớn hoặc trẻ em trên 10 tuổi: uống 10-20ml/ lần, ngày uống 2 lần
  • Trường hợp bệnh nhân là trẻ em từ 5 – 10 tuổi: uống 5-10ml/lần, ngày uống 2 lần.
  • Trường hợp bệnh nhân là trẻ từ 2 -5 tuối: uống 2.5 – 5 ml/ lần, ngày uống 2 lần

Về cách dùng: Ambroxol được bào chế dạng siro, thuận tiện cho bệnh nhân dùng đường uống, nhất là trẻ em và người già. Chỉ cần rót đủ liều thuốc ra cốc có vạch chia liều và uống, có thể tráng cốc bằng nước đã đun sôi để nguội để uống nốt lượng thuốc còn dính lại trong cốc. Sau đó nên rửa sạch cốc chia liều để dùng cho những lần tiếp theo.

Về thời điểm dùng: Ambroxol được khuyến cáo nên uống sau ăn để đạt được hiệu quả điều trị tốt nhất và hạn chế tối đa các tác dụng không mong muốn 

Những ai nên sử dụng thuốc?

Thuốc Ambroxol được chỉ định trong trường hợp:

  • Điều trị các bệnh cấp và mạn tính ở đường hô hấp có kèm tăng tiết dịch phế quản không bình thường, bao gồm: 
  • Viêm phế quản cấp tính
  • Giai đoạn cấp của các bệnh phế quản – phổi
  • Viêm phế quản mạn tính 
  • Hen phế quản.

Những ai ko nên sử dụng thuốc Ambroxol hoặc sử dụng phải có liều lượng?

Chống chỉ định Ambroxol trong trường hợp:

  • Bệnh nhân có mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Ambroxol (kể cả các thành phần tá dược đã liệt kê ở trên)
  • Bệnh nhân có bệnh lý loét dạ dày tá tràng tiến triển

Thận trọng sử dụng Ambroxol khi:

  • Bệnh nhân bị loét đường tiêu hóa và các trường hợp bệnh nhân có ho ra máu (Vì Ambroxol có thể làm tan các cục đông fibrin và làm xuất huyết trở lại)
  • Do vậy với những bệnh nhân này, chỉ nên điều trị bằng Ambroxol với đợt điều trị ngắn ngày và theo dõi các triệu chứng lâm sàng, nếu bệnh nhân không có dấu hiệu cải thiện thì cần phải thăm khám lại.
  • Đối với trường hợp bệnh nhân là phụ nữ đang mang thai hoặc phụ nữ đang cho con bú: không ghi nhận tác dụng phụ trên đối tượng bệnh nhân này và các dữ liệu về phân bố thuốc vào sữa mẹ còn hạn chế. Do vậy, trong trường hợp cần phải sử dụng Ambroxol cho những đối tượng này, vẫn nên cẩn trọng và cân nhắc kĩ lưỡng.

Giá bán của thuốc và cách phân biệt thuốc thật giả 

Thuốc Ambroxol hiện được bán tại 1 số cơ sở nhà thuốc với giá trung bình khoảng 50.000 VNĐ/ hộp 1 chai 60ml

Về đặc điểm để phân biệt: Ambroxol có vỏ hộp màu trắng, tên thuốc được in màu xanh lá, trên bao bì có hình lá phổi kèm theo đầy đủ thông tin về nhà sản xuất, số đăng kí, số lô sản xuất và hạn dùng in ở mặt bên.

Những lưu ý khác khi sử dụng thuốc Ambroxol

Khi sử dụng Ambroxol có thể gặp phải các tác dụng không mong muốn. Cụ thể:

  • Các tác dụng phụ như: ợ nóng, khó tiêu, nuồn nôn và nôn thường dễ xảy ra hơn và ở mức độ thường gặp, còn các tình trạng như dị ứng, phát ban thường ít gặp hơn.
  • Mặc dù vậy, mỗi bệnh nhân lại có các đáp ứng thuốc khác nhau, cho nên, trong khi sử dụng nếu gặp bất kì tác dụng phụ nào của thuốc, bệnh nhân nên trao đổi lại với bác sĩ để có hướng xử lý phù hợp hơn.

Về tương tác thuốc:

  • Khi sử dụng đồng thời Ambroxol với: Một số kháng sinh như Amoxycillin, Erythromycin, Cefuroxim hay Doxycyclin: có thể làm tăng nồng độ các kháng sinh này trong nhu mô phổi.
  • Lưu ý không phối hợp Ambroxol với thuốc chống ho (ví dụ như Codein)
  • Không phối hợp Ambroxol với thuốc làm khô đờm (ví dụ như Atropin)

Để hạn chế các tương tác thuốc bất lợi xảy ra, hãy trao đổi với bác sĩ về các thuốc mà mình đang sử dụng và tuân thủ chặt chẽ phác đồ điều trị đưuọc chỉ định, không kết hợp thuốc lung tung.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *