Meteospasmyl: Thành phần, công dụng và cách dùng

Meteospasmyl là một thuốc được nhập khẩu từ Pháp và đã được Cục quản lý dược cấp phép lưu hành tại Việt Nam.

Tổng quan về thuốc Meteospasmyl

Nguồn gốc của thuốc Meteospasmyl

Meteospasmyl là sản phẩm do công ty Laboratories Mayoly Spindler sản xuất. Meteospasmyl được Tedis S.A đăng kí lưu hành và chịu trách nhiệm phân phối thuốc trên thị trường

Hình thức đóng gói và bảo quản của thuốc Meteospasmyl 

Meteospasmyl được bào chế dưới dạng viên nang mềm. Thuốc được đóng gói dạng hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 10 viên.

Yêu cầu điều kiện bảo quản: Bảo quản thuốc ở nơi khô ráo, thoáng mát, nhiệt độ không quá 300C để đảm bảo độ ổn định và hiệu quả tác dụng của thuốc trong thời hạn sử dụng ghi trên nhãn thuốc

Lưu ý nên để thuốc xa tầm tay trẻ em để tránh nhầm lẫn và an toàn cho trẻ nhỏ.

thuoc-meteospasmyl-cong-dung-gia-bao-nhieu-3

Thành phần và công dụng của thuốc Meteospasmyl 

Thành phần của thuốc Meteospasmyl 

Meteospasmyl có thành phần gồm:

  • Alverine citrate hàm lượng 60mg có tác dụng chống co thắt cơ trơn. Alverine citrate tác dụng đặc hiệu trên cơ trơn tiêu hóa và tử cung. Các nghiên cứu lâm sàng cho thấy, ở mức liều điều trị, Alverine citrate không ảnh hưởng đến hoạt động của cơ tim hay cơ trơn mạch máu và không gây tác dụng trên cơ trơn khí phế quản. Sau khi uống, Alverine nhanh chóng được chuyển hóa thành chất chuyển hóa sơ cấp có hoạt tính mạnh nhất và lần lượt được chuyển đổi tiếp thành các chất chuyển hóa thứ cấp sau đó được bài tiết qua thận. Nồng độ chất chuyển hóa sơ cấp trong huyết tương đạt đỉnh sau khi uống thuốc 1h. Thời gian bán thải của Alverine citrate là 0.8 h và 5.7 h đối với chất chuyển hóa sơ cấp
  • Simethicone hàm lượng 300mg: có chứa khoảng 5% silic dioxyd, có tác dụng giảm sức căng bề mặt, giảm năng lượng tự do của các bóng hơi trong ống tiêu hóa. Do đó, Simethicone có khả năng làm xẹp bóng khí, thúc đẩy hoat động tống hơi của ống tiêu hóa, làm giảm chướng bụng, ợ hơi. Khác với thành phần Alverine citrate, Simethicone là 1 chất trơ về mặt hóa học, không được hấp thu vào máu và được thải trừ nguyên vẹn qua phân. Simethicone thường được dùng trong trường hợp chướng bụng do ăn quá nhiều chất hoặc chướng bụng sau phẫu thuật, chuẩn bị trước khi nội soi dạ dày hoặc trước khi chụp X-quang.
  • Kết hợp tá dược: Gelatin, Glycerol, Titan dioxyd và nước

Công dụng của thuốc Meteospasmyl

Meteospasmyl có tác dụng:

  • Giảm co thắt, giảm đau: Nguyên nhân của các cơn đau có thể bắt nguồn từ việc các cơ co thắt quá mức, thông qua tác dụng của Alverin citrate là ức chế chọn lọc cơ trơn tiêu hóa và tử cung, Meteospasmyl có tác dụng giảm đau tức, giảm các cơn co thắt dữ dội.
  • Điều trị đầy hơi, khó tiêu: Các rối loạn tiêu hóa thường liên quan đến sự tích tụ hơi quá mức trong dạ dày và đường ruột gây ra cảm giác đè ép và căng tức thượng vị, đi kèm ợ hơi, khó tiêu khiến người bệnh cảm thấy mệt mỏi, bí bách. Thành phần Simethicone trong công thức thuốc giúp điều trị sự ứ hơi bất thường trong ống tiêu hóa thông qua cơ chế giảm sức căng bề mặt các bóng hơi và tăng cường tống hơi.
  • Ngoài ra, tác dụng loại bỏ bóng hơi của thuốc còn có hiệu quả cho chuẩn bị tiến hành nội soi hay chụp X-quang. Tuy nhiên thường không áp dụng tác dụng này trong thực tế chỉ định do Meteospasmyl là thuốc kết hợp 2 hoạt chất và thực tế chỉ cần sử dụng đơn độc Simethicone để đạt được mục đích trên 1 cách an toàn và hiệu quả.

thuoc-meteospasmyl-cong-dung-gia-bao-nhieu-31

Những lưu ý khí sử dụng thuốc Meteospasmyl 

Sử dụng thuốc như thế nào? Khi nào?

Về liều dùng: 

  • Đối với người lớn và trẻ từ 12 tuổi trở lên: uống 1 viên/lần, ngày có thể dùng 2-3 lần
  • Đối với trẻ dưới 12 tuổi hiện chưa có khuyến cáo về chỉ định và liều dùng.
  • Về cách dùng thuốc: dạng viên nang mềm khá dễ dàng khi sử dụng, chỉ cần lấy 1 viên từ vỉ thuốc và uống bằng nước đã đun sôi để nguội. Lưu ý không nên uống thuốc cùng các đồ uống có cồn (như rượu, bia…) và các loại nước ngọt. Việc nuốt thuốc mà không dùng cùng nước cũng không được khuyến khích.
  • Trong trường hợp bệnh nhân có vấn đề khó nuốt, không hướng dẫn bệnh nhân bẻ thuốc ra nhai do thông tin từ nhà sản xuất không đưa ra hướng dẫn cụ thể cho trường hợp này. Cách tốt nhất là nên chọn sang 1 dạng bào chế khác hoặc đổi thuốc cho bệnh nhân.
  • Về thời điểm dùng thuốc: thuốc được khuyến cáo nên dùng ngay trước bữa ăn để cho hiệu quả điểu trị tốt nhất

Những ai nên sử dụng thuốc Meteospasmyl ?

Thuốc Meteospasmyl được chỉ định cho các trường hợp:

  • Rối loạn chức năng ruột, tăng nhu động co thắt
  • Chướng bụng, đầy hơi, khó tiêu
  • Đau bụng kinh, trường hợp co thắt tiết niệu, sinh dục

Những ai ko nên sử dụng thuốc hoặc sử dụng phải có liều lượng?

Chống chỉ định Meteospasmyl trong trường hợp:

  • Bệnh nhân có mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc
  • Không nên dùng Meteospasmyl cho các đối tượng:
  • Phụ nữ có thai hoặc đang cho con bú
  • Trẻ dưới 12 tuổi
  • Người đang sốt và mất nước, trường hợp chảy máu âm đạo bất thường, tiểu tiện khó khăn
  • Người chán ăn và gầy sút
  • Bệnh nhân tắc ruột, liệt ruột hoặc mất trương lực đại tràng

Giá bán của thuốc và cách phân biệt thuốc thật giả 

Meteospasmyl hiện được bán tại các nhà thuốc với mức giá dao động khoảng 80.000 – 90.000 VNĐ/ hộp

Về đặc điểm để phân biệt: Meteospasmyl đã được đăng ký bảo hộ thương hiệu với ký hiệu dễ dàng nhận biết ® nằm phía trên bên phải và ngay cạnh tên thuốc kèm theo đầy đủ thông tin về nhà sản xuất, số đăng kí, số lô sản xuất, hạn dùng trên bao bì sản phẩm cùng mã vạch được in ở cạnh bên của vỏ hộp sản phẩm

Những lưu ý khác khi sử dụng thuốc

  • Về tác dụng không mong muốn khi dùng Meteospasmyl: Tác dụng không mong muốn của thuốc cũng tương đối hạn chế, nguyên nhân có thể do thành phần Alverin citrate gây ra ở tần suất hiếm gặp, bao gồm: dị ứng, nổi mề đay và tổn thương gan tạm thời. 
  • Về quá liều và xử trí: Mặc dù Meteospasmyl được ghi nhận trên lâm sàng là khá an toàn tại liều điều trị tuy nhiên, ở mức liều cao, Meteospasmyl có thể gây ra ngộ độc cấp với các triệu chứng giống nhiễm độc Atropin bao gồm chóng mặt, nhịp tim nhanh, nhược cơ, mờ mắt, khô miệng và cổ họng, khó thở hoặc khó tiểu và hạ huyết áp. Trong trường hợp này, có thể xử trí tương tự như ngộ độc Atropin.

Nếu tình trạng bệnh không có dấu hiệu hồi phục, không nên tự ý tăng liều bởi đã có ghi nhận tử vong do sử dụng Alverin citrate ở mức liều cao. Một cách giải quyết an toàn hơn đó là hãy gặp bác sĩ điều trị để được thăm khám lại và có biện pháp điều trị thay thế hiệu quả hơn.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *