Metoclopramid – Hướng dẫn sử dụng thuốc chống nôn Metoclopramid

Metoclopramid là thuốc được sản xuất tại Việt Nam và đã được cục quản lý dược bộ y tế cấp phép lưu hành với số đăng kí: VD – 17410 – 12 

Tổng quan về thuốc Metoclopramid

Nguồn gốc của thuốc Metoclopramid

Metoclopramid là sản phẩm thuốc do công ty cổ phần dược phẩm Cửu Long sản xuất và phân phối trên thị trường Việt Nam (địa chỉ công ty: số 150 đường 14 tháng 9, thành phố Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long)

Hình thức đóng gói và bảo quản của thuốc Metoclopramid

Thuốc Metoclopramid được bào chế dưới dạng viên nén và đóng gói theo qui cách hộp 2 vỉ, mỗi vỉ 20 viên

Yêu cầu bảo quản thuốc Metoclopramid: để đảm bảo độ ổn định, hiệu quả điều trị và tính an toàn của thuốc, Metoclopramid nên được bảo quản nơi khô mát, nhiệt độ dưới 300C, tránh ánh sáng và xa tầm tay trẻ em

Thành phần và công dụng thuốc Metoclopramid

Thành phần của thuốc Metoclopramid

Metoclopramid có thành phần là:

  • Metoclopramid hydroclorid hàm lượng 10mg
  • Phối hợp tá dược gồm: cellulose vi tinh thể, tinh bột mì, Lactose, Silicon dioxyd, Magnesi stearate vừa đủ 1 viên
  • Trong đó, thành phần Metoclopramid hydroclorid là thành phần hoạt chất. Bản chất Metoclopramid là một chất đối kháng thụ thể Dopamine cả trên thần kinh trung ương và ngoại vi, tăng nhạy cảm của các thụ thể với Acetylcholin.
  • Cellulose vi tinh thể, tinh bột mì, lactose là tá dược độn, giúp dập viên, đảm bảo khả năng chịu nén và độ rã cho thuốc
  • Silicon dioxyd và Magnesi stearate là các tá dược trơn, giúp tăng khả năng trơn chảy và phân liều của bột thuốc khi bào chế 

metoclopramid_1

Công dụng của thuốc Metoclopramid

Metoclopramid có tác dụng chống nôn: sau khi uống, thuốc được hấp thu nhanh và hoàn toàn, khoảng 25% bị mất hoạt tính do chuyển hóa bước một ở gan, 75% thuốc còn hoạt tính và được phân bố tới hầu hết các mô và cơ quan. Metoclopramid dễ dàng vượt qua hàng rào máu não và gây ra tác dụng cả trên thần kinh trung ương và ngoại vi.

Cơ chế của tác dụng chống nôn bắt nguồn từ 2 tác động:

  • Thứ nhất, Metoclopramid ức chế các thụ thể Dopamine (Serotonin – 5HT3) trên trung tâm nôn CTZ – làm giảm các tín hiệu hóa học, ức chế quá trình gây buồn nôn và nôn. 
  • Thứ hai, Metoclopramid không những ức chế trên thần kinh trung ương mà thuốc còn gây tăng nhu động tiêu hóa bao gồm: tăng nhu động của hang vị, tá tràng và tăng nhu động của hỗng tràng đồng thời làm giảm độ giãn dạ dày. Tác dụng này giúp cho việc tiêu hóa thức ăn diễn ra nhanh chóng, tăng tốc độ tháo rỗng dạ dày, loại bỏ các chèn ép gây nôn.

Những lưu ý khí sử dụng thuốc Metoclopramid

Sử dụng thuốc như thế nào? Khi nào?

Về liều dùng: Liều dùng của Metoclopramid phụ thuộc vào từng bệnh nhân. Dưới đây là liều tham khảo:

  • Đối tượng bệnh nhân là người lớn (với tất cả các mục đích điều trị):
  • Liều duy nhất được đề nghị là 10mg, lặp lại tối đa 3 lần mỗi ngày
  • Thời gian điều trị tối đa 5 ngày
  • Đối tượng bệnh nhân là bệnh nhi từ 15 – 18 tuổi:
  • Mục đích điều trị CINV: uống 0.1-0.15mg/kg trọng lượng cơ thể, lặp lại tối đa 3 lần mỗi ngày. Liều tối đa trong ngày là 0.5 mg/kg trọng lượng cơ thể. Thời gian điều trị tối đa 5 ngày

Về cách dùng: Metoclopramid được dùng bằng đường uống. Lưu ý không uống thuốc cùng rượu bia và các chất kích thích

Về thời điểm dùng: Thuốc Metoclopramid nên được uống trước bữa ăn 30 phút hoặc trước khi đi ngủ để đảm bảo sinh khả dụng 

metoclopramid_12

Những ai nên sử dụng thuốc?

Thuốc Metoclpramid được chỉ định trong trường hợp:

  • Phòng và điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn do hóa trị liệu (CINV)
  • Phòng ngừa xạ trị gây buồn nôn và nôn (RINV)
  • Điều trị triệu chứng buồn nôn và nôn do đau nửa đầu
  • Kết hợp với các thuốc giảm đau khác

Những ai ko nên sử dụng thuốc Metoclopramid hoặc sử dụng phải có liều lượng?

Chống chỉ định Metoclopramid trong trường hợp:

  • Bệnh nhân có mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Metoclopramid (bao gồm cả hoạt chất và tá dược)
  • Trẻ em dưới 1 tuổi

Thận trọng:

  • Đối với người cao tuổi nên được giảm liều dựa trên chức năng gan thận và suy yếu tổng thể
  • Bệnh nhân suy thận giai đoạn cuối (độ thanh thải Creatinin ≤ 15 ml / phút) nên giảm 75% liều hàng ngày
  • Bệnh nhân suy thận từ trung bình đến nặng (độ thanh thải Creatinine 15-60 ml / phút), nên giảm 50% liều hàng ngày 
  • Trẻ dưới 15 tuổi cần cân nhắc thận trọng
  • Phụ nữ có thai: Một lượng lớn dữ liệu lâm sàng về phụ nữ mang thai (hơn 1000 kết quả) cho thấy Metoclopramid không có độc tính dị dạng cũng như độc tính trên thai nhi. Metoclopramide có thể được sử dụng trong thai kỳ nếu cần thiết. Do tính chất dược lý (như các thuốc an thần khác), trong trường hợp dùng Metoclopramide vào cuối thai kỳ, không thể loại trừ hội chứng ngoại tháp ở trẻ sơ sinh. Metoclopramide nên tránh vào cuối thai kỳ. Nếu Metoclopramide được sử dụng, nên theo dõi trẻ sơ sinh.
  • Phụ nữ cho con bú: Metoclopramide được bài tiết qua sữa mẹ ở mức độ thấp. Phản ứng có hại ở trẻ bú mẹ không thể được loại trừ. Do đó Metoclopramide không được khuyến cáo trong thời gian cho con bú. Việc ngừng sử dụng Metoclopramide ở phụ nữ cho con bú nên được xem xét.

Giá bán của thuốc và cách phân biệt thuốc thật giả 

Thuốc Metoclopramid hiện được bán tại 1 số cơ sở nhà thuốc với giá trung bình khoảng 35.000 VNĐ/ hộp

Cách phân biệt thuốc thật giả: đọc kĩ thông tin trên nhãn thuốc về số lô sản xuất, số đăng kí, hạn dùng, thông tin công ty sản xuất và đối chiếu với thông tin cùng hình ảnh thuốc trên Drugbank. Hoặc cũng có thể check mã vạch để kiểm tra nhanh.

Những lưu ý khác khi sử dụng thuốc Metoclopramid

Cảnh báo: Khi sử dụng Metoclopramid cần lưu ý thuốc có thể gây ra một sô tác dụng không mong muốn như:

  • Rối loạn thần kinh
  • Rối loạn ngoại tháp có thể xảy ra, đặc biệt ở trẻ em và thanh niên, và / hoặc khi sử dụng liều cao. Những phản ứng này thường xảy ra khi bắt đầu điều trị và có thể xảy ra sau một lần dùng.
  • Metoclopramide nên ngưng ngay lập tức trong trường hợp có triệu chứng ngoại tháp. Những tác dụng này thường hoàn toàn có thể hồi phục sau khi ngừng điều trị, nhưng có thể cần điều trị triệu chứng (thuốc benzodiazepin ở trẻ em và / hoặc các sản phẩm thuốc chống Parkison ở người lớn).
  • Khoảng cách giữa các liều nên là ít nhất 6 giờ, ngay cả trong trường hợp nôn và từ chối liều, để tránh quá liều.
  • Điều trị kéo dài bằng Metoclopramide có thể gây ra chứng khó vận động muộn, có khả năng không hồi phục, đặc biệt là ở người cao tuổi. Điều trị không quá 3 tháng vì nguy cơ rối loạn vận động muộn. Phải ngừng điều trị nếu xuất hiện các dấu hiệu lâm sàng của chứng khó vận động muộn.
  • Hội chứng ác tính thần kinh đã được báo cáo với Metoclopramide kết hợp với thuốc an thần cũng như với đơn trị liệu Metoclopramide. Nên ngừng dùng Metoclopramide ngay lập tức trong trường hợp có triệu chứng hội chứng ác tính thần kinh và nên bắt đầu điều trị thích hợp.
  • Chăm sóc đặc biệt nên được thực hiện ở những bệnh nhân mắc các bệnh thần kinh tiềm ẩn và ở những bệnh nhân đang được điều trị bằng các thuốc tác dụng tập trung khác.

Các triệu chứng của bệnh Parkinson cũng có thể bị trầm trọng hơn do Metoclopramide.

  • Methaemoglobin huyết: Methemoglobin huyết có thể liên quan đến thiếu hụt NADH cytochrom B5 reductase đã được báo cáo. Trong những trường hợp như vậy, Metoclopramide nên được ngưng ngay lập tức và vĩnh viễn và bắt đầu các biện pháp thích hợp (như điều trị bằng xanh methylen).
  • Rối loạn tim: Đã có báo cáo về các tác dụng không mong muốn nghiêm trọng về tim mạch bao gồm các trường hợp sụp đổ tuần hoàn, nhịp tim chậm nghiêm trọng, ngừng tim và kéo dài QT sau khi tiêm metoclopramide bằng cách tiêm, đặc biệt qua đường tiêm tĩnh mạch.
  • Cần đặc biệt thận trọng khi sử dụng Metoclopramide, đặc biệt là qua đường tiêm tĩnh mạch đến người cao tuổi, cho bệnh nhân bị rối loạn dẫn truyền tim (bao gồm kéo dài QT), bệnh nhân bị mất cân bằng điện giải, nhịp tim chậm và những người dùng thuốc khác được biết là kéo dài khoảng thời gian QT.
  • Liều tiêm tĩnh mạch nên được dùng dưới dạng bolus chậm (ít nhất hơn 3 phút) để giảm nguy cơ tác dụng phụ (ví dụ: hạ huyết áp, akathisia).
  • Suy thận và gan: Ở những bệnh nhân bị suy thận hoặc suy gan nặng, nên giảm liều.
  • Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt tổng số lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Quá liều và xử trí:

Triệu chứng quá liều Metoclopramid bao gồm: Rối loạn ngoại tháp, buồn ngủ, giảm mức độ ý thức, nhầm lẫn, ảo giác và ngừng tim-hô hấp

Xử trí: Trong trường hợp có các triệu chứng ngoại tháp, có thể điều trị bằng thuốc benzodiazepin ở trẻ em và / hoặc các sản phẩm thuốc chống parkinson anticholinergic ở người lớn, điều trị triệu chứng và theo dõi liên tục các chức năng tim mạch và hô hấp

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *