Thuốc Bismuth là gì? Cách sử dụng thuốc Bismuth

Bismuth là một thuốc bảo vệ niêm mạc đường tiêu hóa, được sử dụng nhiều trong các phác đồ điều trị loét dạ dày – tá tràng cũng như điều trị tiêu chảy và phối hợp điều trị E.coli. Thuốc Bismuth được nhập khẩu trực tiếp từ Anh

Tổng quan về thuốc Bismuth

Nguồn gốc của thuốc Bismuth

Thuốc Bismuth được sản xuất và cung ứng bởi The Boots Company PLC (địa chỉ: 1 Thane Road West, Beeston, Nottingham, NG2 3AA)

Hình thức đóng gói và bảo quản của thuốc Bismuth

Bismuth được bào chế dưới dạng hỗn dịch uống và được đóng trong chai màu hồng, có thể tích 300ml

Yêu cầu bảo quản: Bismuth nên được bảo quản ở nơi khô ráo thoáng mát, nhiệt độ không quá 250C để đảm bảo độ ổn định của thuốc trong thời hạn sử dụng 18 tháng kể từ ngày sản xuất. Lưu ý nên bảo quản thuốc xa tầm tay trẻ em để tránh nhầm lẫn và an toàn cho trẻ

Thành phần và công dụng của thuốc Bismuth

Thành phần của thuốc Bismuth

Bismuth có thành phần gồm:

  • Bismuth subsalicylate hàm lượng 525.6 mg/30ml
  • Phối hợp tá dược: Maltitol liquid, Glycerin, Dispersible cellulose (gồm cellulose vi tinh thể và sodium carboxymethylcellulose), Xanthan gum, acid acetic monohydrate, Sodium citrate, Sodium benzoate, Rootbeer flavour (chứa polypropylene glycol), Carmoisine Edicol E (E122), nước tinh khiết vừa đủ
  • Sau khi uống, lượng Bismuth được hấp thụ không đáng kể, trong khi thành phần Salicylate được hấp thu hoàn toàn và nhanh chóng từ ruột non.
  • Bismuth subsalicylate phần lớn bị thủy phân trong dạ dày thành bismuth oxychloride và axit salicylic. Trong ruột non không phân ly bismuth subsalicylate phản ứng với các anion khác để tạo thành muối bismuth không hòa tan. Trong đại tràng, salicylate không phân ly và các muối bismuth khác phản ứng với hydro sunfua để tạo ra bismuth sulphide, một loại muối đen không hòa tan, làm đen lưỡi và phân.
  • Bismuth subsalicylate có thể gây tác dụng chống tiết niệu không chỉ bằng cách kích thích sự hấp thụ chất lỏng và chất điện giải qua thành ruột mà còn khi thủy phân thành axit salicylic có tác động ức chế tổng hợp tuyến tiền liệt chịu trách nhiệm cho viêm ruột và tăng trương lực. Ngoài ra, Bismuth subsalicylates còn liên kết các độc tố do E. coli sản xuất.
  • Bismuth được bài tiết chủ yếu qua phân, trong khi thành phần salicylate được bài tiết chủ yếu qua nước tiểu dưới dạng axit salicylic tự do hoặc các chất chuyển hóa liên hợp.
thuoc-Bismuth_1

Thuốc Bismuth

Công dụng của thuốc Bismuth

  • Bismuth có tác dụng chống bài niệu: do thành phần Bismuth subsalicylate có tác dụng kích thích sự hấp thụ chất lỏng và chất điện giải qua thành ruột đồng thời giảm trương lực ruột
  • Bismuth có tác dụng loại bỏ độc tốc của vi khuẩn E.coli: Bismuth subsalicylate có thể liên kết với độc tố của vi khuẩn E.coli, thông qua đó giảm hấp thu và tăng nhanh đào thải các độc tố này, hạn chế được các tác động bất lợi của nó đến cơ thể, hiệu quả trong điều trị tiêu chảy
  • Bismuth có tác dụng chống viêm: do tác động của acid salicylic (sản phẩm của quá trình thủy phân) làm ức chế quá trình viêm, tạo điều kiện cho niêm mạc dạ dày tái tràng đang bị tổn thương do viêm loét có thể phục hồi nhanh chóng hơn.
  • Ngoài ra Bismuth có đặc tính kháng acid yếu, hỗ trợ điều trị viêm loét dạ dày – tá tràng

Những lưu ý khí sử dụng thuốc Bismuth

Sử dụng thuốc Bismuth như thế nào? Khi nào?

Về liều dùng: 

  • Người lớn và trẻ em trên 16 tuổi: 30ml được uống mỗi 30-60 phút theo yêu cầu. Trong 1 ngày không dùng quá 8 liều
  • Không cho trẻ dưới 16 tuổi.

Về cách dùng: thuốc Bismuth dạng hỗn dịch được dùng 1 cách đơn giản bằng cách uống trực tiếp 

Những ai nên sử dụng thuốc Bismuth?

Bismuth được chỉ định trong trường hợp:

  • Điều trị khó tiêu, buồn nôn, nôn
  • Điều trị tiêu chảy
  • Phối hợp trong phác đồ điều trị loét dạ dày tá tràng

Những ai ko nên sử dụng thuốc Bismuth hoặc sử dụng phải có liều lượng?

Chống chỉ định Bismuth trong trường hợp:

  • Bệnh nhân có mẫn cảm với bất kỳ thành phần nào của thuốc
  • Phối hợp Aspirin hoặc các thuốc chống viêm không steroid khác 
  • Bệnh nhân có các rối loạn chức năng thận
  • Trẻ em dưới 16 tuổi (Hội chứng Reye là một căn bệnh rất hiếm gặp ảnh hưởng đến não, gan và có thể gây tử vong. Có thể có mối liên quan giữa Salicylates và hội chứng Reye trên trẻ em. Vì lý do này, không nên dùng Salicylat cho trẻ em dưới 16 tuổi, trừ khi có chỉ định cụ thể)

Thận trọng khi sử dụng Bismuth cho đối tượng:

  • Phụ nữ có thai và phụ nữ cho con bú: Vì thành phần Bismuth subsalicylate có thể qua được hàng rào nhau thai và sữa mẹ, các dữ liệu lâm sàng về tác dụng và an toàn của Bismuth chưa được thiết lập đầy đủ trên nhóm đối tượng này, vì vậy, tốt nhất là không dùng Bismuth cho phụ nữ mang thai và phụ nữ cho con bú.
  • Bệnh nhân có tiền sử bệnh gout không nên dùng thuốc Bismuth.

thuoc-Bismuth_12

Giá bán của thuốc Bismuth và cách phân biệt thuốc thật giả 

Thuốc Bismuth hiện nay đang được bán phổ biến tại nhiều nhà thuốc với giá khoảng 80.000 VNĐ/ lọ 300ml

Về đặc điểm để phân biệt: có thể kiểm tra nguồn gốc và thông tin thuốc Bismuth thông qua mã vạch in trên vỏ hộp thuốc. Một số đặc điểm giúp phân biệt nhanh đó là: Bismuth có vỏ lọ màu hồng, nắp màu trắng và có in đầy đủ thông tin về nhà sản xuất, số lô, hạn dùng….

Những lưu ý khác khi sử dụng thuốc Bismuth

Về tương tác thuốc:

Khi sử dụng đồng thời Bismuth với:

  • Thuốc chống đông máu Coumarin, thuốc hạ đường huyết đường uống của loại Sulphonylurea: Bismuth có thể làm tăng cường tác dụng của các thuốc này, do đó có thể gây tác dụng hạ đường huyết quá mức hoặc chảy máu
  • Uricosurics: Bismuth làm giảm tác dụng của Uricosurics

Trường hợp quá liều và xử trí:

Triệu chứng:

  • Nồng độ Salicylate gây độc là trên 350mg/L (tương đương 2.5mmol/L) trong huyết tương. Hầu hết các trường hợp tử vong ở người trưởng thành xảy ra ở những bệnh nhân có nồng độ vượt quá 700 mg/L (tương đương 5.1mmol/L) trong khi  dùng liều đơn dưới 100mg/kg không có khả năng gây ngộ độc nghiêm trọng.
  • Triệu chứng nhiễm độc Bismuth bao gồm: rối loạn tiêu hóa, phản ứng trên da, viêm miệng và biến màu của màng nhầy. Đặc biệt có thể xuất hiện một đường màu xanh đặc trưng trên nướu. Đặc điểm chung của ngộ độc Salicylate bao gồm nôn mửa, mất nước, ù tai, chóng mặt, điếc, đổ mồ hôi, tứ chi ấm với các xung liên kết, tăng nhịp hô hấp và tăng thông khí và rối loạn acid và baze có mặt trong hầu hết các trường hợp.
  • Nhiễm kiềm hô hấp hỗn hợp và nhiễm toan chuyển hóa với pH động mạch bình thường hoặc cao (nồng độ ion hydro bình thường hoặc giảm) là bình thường ở người lớn và trẻ em trên 4 tuổi. Ở trẻ em từ 4 tuổi trở xuống, nhiễm toan chuyển hóa chiếm ưu thế với pH động mạch thấp (tăng nồng độ ion hydro) là phổ biến. Nhiễm acid có thể làm tăng chuyển Salicylate qua hàng rào máu não.
  • Các đặc điểm không phổ biến của ngộ độc salicylate bao gồm xuất huyết, tăng mỡ máu, hạ đường huyết, hạ kali máu, giảm tiểu cầu, tăng chỉ số / PTR, đông máu nội mạch, suy thận và phù phổi không do tim.
  • Các triệu chứng trên hệ thần kinh trung ương bao gồm nhầm lẫn, mất phương hướng, hôn mê và co giật ít gặp hơn ở người lớn so với trẻ em.

Xử trí:

Trong vòng 1h sau khi uống trên 250mg/kg, có thể sử dụng than hoạt tính để làm giảm hấp thu thuốc. Bên cạnh đó nên định lượng nồng độ Salicylate trong huyết tương, mặc dù mức độ nghiêm trọng của ngộ độc không thể được xác định chỉ từ điều này và theo dõi các triệu chứng lâm sàng và các chỉ số sinh hóa. 

Có thể tăng thải trừ bằng cách kiềm hóa nước tiểu, sử dụng Natri bicarbonate 1.26% và theo dõi pH nước tiểu. Điều trị nhiễm toan chuyển hóa bằng Natri bicarbonate tĩnh mạch 8.4%. Lưu ý không nên dùng thuốc lợi tiểu cưỡng bức vì nó không tăng cường bài tiết Salicylate và có thể gây phù phổi.

Với những bệnh nhân ngộ độc với nồng độ Salicylate huyết tương trên 700mg/L (tương đương 5.1mmol/L) cần được điều trị với phương pháp chạy thận nhân tạo

Lưu ý cho bệnh nhân: 

  • Cần thông báo cho bác sĩ điều trị biết nếu bản thân có 1 trong số những vẫn đề sau:
  • Đang dùng các thuốc chứa Aspirin
  • Mắc bệnh lý về thận hoặc bệnh gout
  • Đang mang thai hoặc đang cho con bú
  • Đang sử dụng thuốc chống đông Warfarin, Chlorpropamide, Glibenclamide), thuốc điều trị bệnh gout (ví dụ: Probenecid)
  • Không dùng quá liều thuốc được khuyến cáo
  • Tác dụng không mong muốn của Bismuth đã được ghi nhận bao gồm buồn nôn và nôn cũng như làm tối hoặc đen của phân và lưỡi.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *