Ventolin – Thuốc điều trị hen phế quản hiệu quả nhất

Tổng quan về thuốc Ventolin

Nguồn gốc của thuốc Ventolin

Ventolin là 1 thuốc kê đơn thông dụng trong điều trị hen phế quản. Thuốc được Công ty cổ phần dược liệu trung ương 2 nhập khẩu và đã được cục quản lý dược bộ y tế cấp phép lưu hành trên thị trường với số đăng kí: VN-18791-15

Nhà sản xuất, nhà cung ứng của thuốc Ventolin trên thị trường

Nhà sản xuất: Ventolin là sản phẩm do Glaxo Wellcome SA sản xuất(địa chỉ: Avda Extremadura no 3, 09400 Aranda de Duero Burgos Spain) và được GlaxoSmithKline Australia Pty. Ltd (địa chỉ: 1061 Mountain Highway, Boronia, 3155 Victoria, Australia) chịu trách nhiệm đóng gói thứ cấp và xuất xưởng

Nhà đăng ký: GlaxoSmithKline Pte., Ltd (địa chỉ: 150 Beach Road, # 21-00 Gateway West, Singapore 189720 Singapore)

Nhà cung ứng: Ventolin được nhập khẩu và cung ứng bởi công ty cổ phần dược liệu trung ương 2

Hình thức đóng gói và bảo quản của thuốc Ventolin

Thuốc Ventolin được bào chế dưới dạng hỗn dịch xịt qua bình định liều điều áp. Ventolin được đóng gói dạng hộp 1 bình xịt 200 liều với dụng cụ xịt được thiết kế đặc biệt để xịt vào miệng.

Yêu cầu bảo quản thuốc Ventolin: Đậy nắp bình xịt một cách dứt khoát, đúng vị trí. Bảo quản Ventolin ở nhiệt độ không quá 30 độ C, tránh ánh nắng trực tiếp và không bảo quản lạnh bởi khả năng chia liều có thể bị sai sót nếu bình xịt bị làm lạnh gây thay đổi tác dụng điều trị và mất an toàn khi dùng. Với các chai xịt hết thuốc, có thể đem ra nhà thuốc nhờ xử lí hộ, không nên đâm chọc hay đốt nóng bình xịt.

Thành phần và công dụng 

2.1. Thành phần của thuốc Ventolin

Ventolin dạng hít có thành phần là:

  • Salbutamol (dưới dạng Salbutamol sulfate) hàm lượng 100mcg/ 1 liều xịt 
  • Phối hợp tá dược: 1,1,1,2 – tetrafluoroethane (tên thông dụng là HFA 134 a hoặc norflurane) có tác dụng là khí đẩy định liều
  • Các nghiên cứu in vitro và in vivo đã chứng minh rằng Salbutamol có tác dụng ưu tiên đối với các thụ thể beta2-adrenergic so với Isoproterenol. Mặc dù beta2-adrenoceptor là các thụ thể adrenergic chiếm ưu thế trong cơ trơn phế quản và beta1-adrenoceptor là các thụ thể chiếm ưu thế trong tim, nhưng cũng có beta2-adrenoceptor trong tim người chiếm 10% đến 50% tổng số beta. 
  • Hoạt hóa thụ thể beta2-adrenergic trên cơ trơn khí phế quản dẫn đến kích hoạt adenyl cyclase và làm tăng nồng độ nội bào của cyclic-3, 5′-adenosine monophosphate (cAMP). Sự gia tăng AMP vòng này dẫn đến việc kích hoạt protein kinase A, ức chế sự phosphoryl hóa myosin và làm giảm nồng độ canxi ion nội bào, dẫn đến giãn cơ. 
  • Salbutamol làm giãn tất cả các cơ trơn khí phế quản và cả tiểu phế quản tận, Salbutamol hoạt động như một chất đối kháng chức năng để thư giãn đường thở. Nồng độ AMP vòng tăng cũng liên quan đến sự ức chế giải phóng các chất trung gian từ các tế bào mast trong đường thở do đó cải thiện được triệu chứng của các cơ hen hay dị ứng và shock.
  • Salbutamol đã được chứng minh trong hầu hết các thử nghiệm lâm sàng kiểm soát có đối chứng cho thấy tác dụng giãn cơ trơn khí phế quản chọn lọc, so với Isoproterenol với liều tương đương, tạo ra ít tác dụng tim mạch hơn. Mặc dù thế, các nghiên cứu lâm sàng có kiểm soát và kinh nghiệm lâm sàng khác đã chỉ ra rằng Salbutamol dạng hít, giống như các thuốc chủ vận beta-adrenergic khác, có thể tạo ra một hiệu ứng tim mạch đáng kể ở một số bệnh nhân, như được đo bằng nhịp tim, huyết áp, triệu chứng và / hoặc thay đổi điện tim 
  • Bên cạnh đó, Salbutamol uống và dùng đường tiêm tĩnh mạch gây giảm trương lực tử cung có liên quan đến giảm đau trong thai kỳ. Ngoài ra, Salbutamol tiêm tĩnh mạch và nebulised làm giảm nồng độ kali huyết thanh mặc dù tác dụng nói chung là nhẹ và thoáng qua. Salbutamol cũng có tác dụng lipolytic và nó đã được chứng minh là gây tăng đường huyết và insulin có thể bằng cách kích thích glycogenolysis và có tác dụng kích thích thụ thể ß2 trong các tế bào tuyến tụy.

2.2. Công dụng của thuốc

Ventolin với thành phần là Salbutamol – một chất chủ vận thụ thể ß2-adrenergic chọn lọc, có tác dụng:

  • Giãn cơ trơn khí phế quản: thông qua cơ chế kích thích các thụ thể beta-adrenergic của adenyl cyclase nội bào, enzyme xúc tác chuyển đổi adenosine triphosphate (ATP) thành cyclic-3’,5’ adenosine ), làm tăng nồng độ AMP vòng 
  • Chống viêm, chống dị ứng: Ventolin có tác dụng ức chế tế bào mast giải phóng các chất trung gian hóa học gây viêm, gây dị ứng
  • Kích thích tiết chất nhày và vaanjc huyển nhày trong đường hô hấp
  • Các tác dụng này xảy ra nhanh chóng và kéo dài tác dụng từ 4 – 6 giờ sau khi hít Ventolin.
  • Giống như các chất chủ vận ß2-adrenoceptor khác, Ventolin cũng có tác dụng tim mạch ở một số bệnh nhân khi được đo bằng thay đổi nhịp tim, huyết áp, triệu chứng và thay đổi điện tâm đồ. Tuy nhiên những tác dụng này thường được phát hiện nếu dùng Ventolin đường tiêm tĩnh mạch.  

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *