Viên sủi Upsa c – Bổ sung VItamin C tăng sức đề kháng cho cơ thể

Upsa c là 1 thuốc được nhập khẩu từ Pháp và đã được cục quản lý dược bộ y tế cấp phép lưu hành tại Việt Nam với số đăng kí: VN – 14559 – 12 

Tổng quan về thuốc Upsa c

Nhà sản xuất, nhà cung ứng của thuốc Upsa c trên thị trường

Nhà sản xuất: Thuốc Upsa c là sản phẩm do công ty Bristol – Myers Squibb (địa chỉ: 979, Avenue des Pyrénées, 47520 Le Passage France)

Công ty đăng kí: Công ty TNHH DKSH Việt Nam (địa chỉ: Số 23 Đại lộ Độc Lập, khu công nghiệp Việt Nam – Singapore, huyện Thuận An, tỉnh Bình Dương Việt Nam)

Nhà cung ứng: Thuốc Upsa c được Công ty TNHH một thành viên Vimedimex Bình Dương cung ứng trên thị trường Việt Nam

Hình thức đóng gói và bảo quản của thuốc Upsa c

Thuốc Upsa c được bào chế dưới dạng viên nén sủi bọt và đóng gói theo hình thức hộp gồm 1 tuýp 10 viên.

Yêu cầu bảo quản thuốc: Upsa c cần được bảo quản ở nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp và những chất oxy hóa mạnh đề đảm bảo độ ổn định của thuốc trong thời hạn sử dụng là 24 tháng kể từ ngày sản xuất. 

UPSA-C_1

Viên sủi UPSA C

Thành phần và công dụng 

Upsa c có thành phần hoạt chất là Vitamin c hàm lượng 1000mg/ viên 

  • Vitamin c hay còn gọi là Axit ascorbic, kết hợp với axit dehydroascorbic, có nhiều chức năng trong các quá trình oxy hóa tế bào. Axit ascorbic có vai trò trong một số quá trình oxy hóa khử quan trọng, bao gồm chuyển đổi proline thành hydroxyproline (và do đó trong sự hình thành collagen, ví dụ như đối với các chất nội bào và trong quá trình lành vết thương); sự hình thành các chất dẫn truyền thần kinh 5-hydroxytryptamine từ tryptophan và noradrenaline từ dopamine và sinh tổng hợp Carnitine từ lysine và methionine.
  • Axit ascorbic dường như có một vai trò quan trọng trong chuyển hóa ion kim loại, bao gồm sự hấp thu sắt qua đường tiêu hóa và sự vận chuyển giữa huyết tương và các cơ quan lưu trữ. Có bằng chứng cho thấy axit ascorbic là cần thiết cho các chức năng của bạch cầu và nó tham gia vào quá trình giải độc của nhiều chất lạ bằng hệ thống microsome của gan. 

Sự thiếu hụt axit ascorbic dẫn đến bệnh scorbut, có thể được biểu hiện bằng sự yếu đuối, mệt mỏi, khó thở, đau xương, tăng sắc tố quanh răng, bệnh nấm và bệnh chàm, sưng và chảy máu nướu, giảm nhiễm trùng máu và nhiễm trùng máu

Công dụng của thuốc Upsa c

Upsa c với thành phần Vitamin C có tác dụng:

  • Chống oxy hóa: với tính khử của acid ascorbic, thuốc có khả năng dọn gốc tự do, chống oxy hóa
  • Bổ sung vitamin C cho những bệnh nhân bị thiếu hụt vitamin C
  • Điều trị bệnh lý Scorbut
  • Chống lão hóa: với khả năng dọn gốc tự do và tác động lên quá trình hình thành Collagen, thuốc có tác dụng tốt cho quá trình làm chậm lão hóa
  • Bền thành mạch, chống chảy máu chân răng, chảy máu cam: cũng nhờ khả năng dọn gốc tự do, tác động lên quá trình hấp thu sắt – yếu tố quan trọng để hình thành hồng cầu, và thúc đẩy lành vết thương nhanh chóng, thuốc đem lại tác dụng bền thành mạch, chống chảy máu

UPSA-C_12

Mặc dù vậy, cần lưu ý là Upsa c hàm lượng 1000mg trong khi bổ sung vitamin c hàng ngày chỉ cần ở mức 200mg. Vì thế, các tác dụng trên có thể đạt được ở liều dùng thấp hơn, như liều 200mg hàng ngày theo khuyến cáo, ngoại trừ tác dụng điều trị Scorbut.

Những lưu ý khí sử dụng thuốc Upsa c

Sử dụng thuốc như thế nào? Khi nào?

Liều điều trị Upsa c nên được thực hiện theo chỉ định của bác sĩ và dưới đây chỉ là liều tham khảo:

  • Trong 2 – 3 ngày đầu đợt điều trị có thể sử dụng từ 1000 – 2000 mg vitamin (tương ứng 1 – 2 viên Upsa c)
  • Trong 7 ngày tiếp theo nên giảm liều 500mg mỗi ngày và duy trì liều 100mg trong vòng từ 1 – 3 tháng
  • Liều dùng và thời gian dùng thuốc phụ thuốc nhiều vào các biểu hiện lâm sàng của bệnh nhân.

Những ai nên sử dụng thuốc?

Mặc dù có nhiều tác dụng, tuy nhiên với dạng bào chế 1000mg thì thuốc Upsa c hầu như chỉ được chỉ định trong trường hợp điều trị bệnh Scorbut do thiếu hụt vitamin C với các triệu chứng: yếu đuối, mệt mỏi, khó thở, đau xương, tăng sắc tố quanh răng, bệnh nấm và bệnh chàm, sưng và chảy máu nướu, giảm nhiễm trùng máu và nhiễm trùng máu

Các đối tượng khác cần bổ sung vitamin C có thể lựa chọn các dạng thuốc hàm lượng khác cho an toàn điều trị 

Những ai ko nên sử dụng thuốc Upsa c hoặc sử dụng phải có liều lượng?

Chống chỉ định Upsa c trong trường hợp:

Bệnh nhân có mẫn cảm với bất kì thành phần nào của thuốc Upsa c (bao gồm cả dược chất và tá dược

Thận trọng:

  • Bệnh nhân tan máu bẩm sinh:
  • Sử dụng đồng thời Upsa c với Desferrioxamine giúp tăng cường bài tiết sắt qua nước tiểu. Các trường hợp bệnh cơ tim và suy tim sung huyết đã được báo cáo ở những bệnh nhân mắc bệnh tan máu bẩm sinh và Thalassaemia dùng Desferrioxamine sau đó được cho dùng axit ascorbic. Nên thận trọng khi sử dụng Upsa c ở những bệnh nhân này và theo dõi chức năng tim.
  • Phụ nữ cho con bú: Axit ascoricic được bài tiết qua sữa mẹ. Mặc dù không có bằng chứng cho thấy sự bài tiết như vậy là nguy hiểm cho trẻ sơ sinh tuy nhiên với những đối tượng nhạy cảm này vẫn nên cẩn thận khi dùng.
  • Bệnh nhân có vấn đề di truyền hiếm gặp về không dung nạp galactose, thiếu hụt tổng số lactase hoặc kém hấp thu glucose-galactose không nên dùng thuốc này.

Giá bán của thuốc và cách phân biệt thuốc thật giả 

Thuốc Upsa c hiện được bán tại 1 số cơ sở nhà thuốc với giá trung bình khoảng 60.000 VNĐ/ hộp 10 viên

Về đặc điểm để phân biệt: Các thông tin về tên thuốc, tên nhà sản xuất, số đăng kí, số lô sản xuất, mã vạch sản phẩm có thể dùng để nhận biết nhanh thuốc đảm bảo chất lượng

Những lưu ý khác khi sử dụng thuốc Upsa c

Tương tác thuốc:

  • Upsa c làm tăng bài tiết qua thận của Amphetamine. Nồng độ trong huyết tương của ascorbate giảm khi hút thuốc và uống thuốc tránh thai.
  • Upsa c làm tăng sự hấp thu sắt.
  • Sử dụng đồng thời Aspirin và Upsa c có thể cản trở sự hấp thụ axit ascorbic. Sự bài tiết qua thận của salicylate không bị ảnh hưởng và không dẫn đến giảm tác dụng chống viêm của aspirin.
  • Sử dụng đồng thời các thuốc kháng axit có chứa nhôm có thể làm tăng thải trừ nhôm trong nước tiểu. Sử dụng đồng thời các thuốc kháng axit và axit ascorbic không được khuyến cáo, đặc biệt ở những bệnh nhân bị suy thận.
  • Phối hợp với amygdalin có thể gây ngộ độc xyanua.
  • Upsa c có thể can thiệp vào các quyết định sinh hóa của Creatinine, axit uric và glucose trong các mẫu máu và nước tiểu

Lưu ý:

  • Sử dụng Upsa trong một thời gian dài có thể dẫn đến tăng độ thanh thải thận của axit ascorbic, và sự thiếu hụt vitamin c có thể xảy ra nếu giảm liều hoặc dừng đột ngột 
  • Upsa C có ảnh hưởng lên các xét nghiệm:
  • Axit ascoricic có thể can thiệp vào xét nghiệm glucose niệu, cho kết quả âm tính giả với các phương pháp sử dụng glucose oxyase với chỉ thị (ví dụ: Labstix, Tes-Tape) và kết quả dương tính giả với phương pháp neocuproine.
  • Ước tính axit uric bằng phosphotungstate hoặc uricase với giảm đồng và đo creatinine trong huyết thanh không khử protein cũng có thể bị ảnh hưởng.
  • Liều cao có thể cho kết quả âm tính giả trong xét nghiệm máu trong phân.

Qúa liều và xử trí:

Khi sử dụng Upsa c với liều hơn 3g mỗi ngày, axit ascorbic không được hấp thu và sẽ được thải trừ nguyên vẹn. Liều lớn axit ascobic có thể gây tiêu chảy và hình thành sỏi thận. Axit ascorbic có thể gây nhiễm toan hoặc thiếu máu tan huyết ở một số người bị thiếu glucose 6-phosphate dehydrogenase. Suy thận có thể xảy ra khi dùng quá liều axit ascorbic lớn.

Trong trường hợp quá liều như vậy, các biện pháp điều trị triệu chứng cần được thực hiện. Rửa dạ dày có thể hiệu quả trong trường hợp mới sử dụng Upsa c và lượng vitamin c vẫn còn trong dạ dày chưa được hấp thu.

Trả lời

Email của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *